Đá Ốp Lát

Tìm hiều đá ốp lát trong xây dựng nhà cửa

Xu hướng sử dụng đá ốp lát trong trang trí nội thất thay thế cho các loại gạch ốp thông thường đang ngày càng trở nên phổ biến. Tuy nhiên do sự đa dạng về mẫu mã và đặc tính của sản phẩm nên nhiều người vẫn còn mơ hồ chưa phân biệt được rõ ràng. Bài viết hôm nay hãy cùng khoda đi tìm hiểu để giải đáp những khúc mắc, giúp bạn có thêm thông tin để khi mua sắm đạt hiệu quả hơn.

đá ốp lát
Hình ảnh đá ốp lát tôn lên vẻ đẹp sang trong cho câu thang

Bạn đã biết đá ốp lát là gì chưa?

Khoda.vn xin giúp bạn hiểu: đá ốp lát là dòng vật liệu dùng trong việc ốp lát bảo vệ và trang trí cho các công trình sau khi đã hoàn thiện. Đá ốp lát là dòng vật liệu đầu tiên được con người sử dụng trong việc trang trí các công trình kiến trúc từ xa xưa.

Đá tạo nên từ các tầng địa chất khác nhau, do đó, ở mỗi vùng miền người ta có thể khai thác được mỗi loại đá ốp lát khác nhau. Đá thường phân chia thành nhiều loại phụ thuộc vào cấu tạo, công dụng, màu sắc… để phù hợp với mỗi công trình. Tuy nhiều loại nhưng đá ốp lát vẫn được phân thành 2 loại chính đó là: Đá tự nhiên và đá nhân tạo.

Đá tự nhiên có đặc điểm gì?

Đá ốp lát tự nhiên thường được ẩn trong phần vỏ trái đất, được người ta khai thác lên bằng các loại máy móc hiện đại, khi mới khai thác lên đá mang hình hộp, sau đó được xẻ thành tấm và gia công theo nhu cầu của từng hạng mục công trình. Sự hình thành của đá ốp lát là một quá trình dài lâu, có thể nói tương đương với quá trình biến đổi của vỏ trái đất, trong thành phần của đá có chứa vô vàn chất liệu khác nhau, tạo cho đá có độ quý hiếm, cùng với vẻ đẹp độc lạ không gì có thể sao chép được sản phẩm này. Bởi những lý do đó mà giá thành của chúng khá cao, nên chúng chỉ thích hợp tại các công trình sang trọng, hoặc các gia đình có kinh tế khá giả mới giám sử dụng sản phẩm này.

Hiện tại đá ốp lát có 3 loại phổ biến nhất đó là: đá Granite, đá Marble và đá Trầm tích.

Đá Granite

Đá Granite mang nhiều ưu điểm về độ bền, màu sắc và kiểu dáng đa dạng, dễ vệ sinh, giá thành hợp lý nên được sử dụng nhiều tại các công trình kiến trúc, xây dựng, nhà ở…

Đá Marble

Đá Marble còn có tên gọi khác là đá cẩm thạch. Đây là một dòng đá tạo nên từ sự biến chất của đá vôi không phân biến. Thành phần chính là canxit (thuộc dạng kết tinh của cacbonat canxi). Đá có bề mặt sáng bóng, vân đá độc đáo nên được ứng dụng nhiều trong trang trí, mang lại thẩm mỹ cao cho ngôi nhà.

Cấu tạo

Do đá Marble hình thành từ nhiệt lưu hoạt động magma kết hợp sự vận động kết cấu bên trong vỏ trái đất. Dưới áp lực trái đất và nhiệt độ đã làm thay đổi thành phần kết cấu của nham thạch.

Đặc điểm

Đá có rất nhiều màu sắc, bề mặt đá có nhiều hoa văn độc đáo và có các điểm gợn sóng bắt mắt.

Ứng dụng

Đá ứng dụng nhiều vào các công trình thiết kế nội ngoại thất ở tất cả các hạng mục công trình như ốp cầu thang, ốp tường, cột bar, bàn café, bếp, nhà tắm, mặt tiền nhà…

Đá Marble ngoài bề mặt được đánh bóng còn được gia công bằng cách phun lửa, phun axit, đục nhám, mài cắt…để tạo nên các dạng thành phẩm sần, nhám…sử dụng tại các hạng mục cần độ chống trơn trượt, hoặc tạo sự cổ kính cho công trình.

So sánh 2 loại đá Marble và đá Granite loại nào tốt hơn

Xét về độ bền thì đá Marble có độ bền chắc hơn đá Granite. Đá Marble được coi là dòng sản phẩm cao cấp hơn hẳn so với đá Granite. Từ đó dòng đá này thường được sử dụng trong việc chế tác các vật dụng trang trí nội thất, ngoài ra còn được ốp lát tại các công trình cao cấp đòi hỏi tính thẩm mỹ cao như: khách san, biệt thự, các khu nghỉ dưỡng…

Đá trầm tích (hay còn gọi là đá vôi travertine)

Travertine là dạng vật chất giữa hai loại Marble và Limestone.

Travertine có độ bền và khả năng chịu lực tốt, không bị co ngót và biến dang sau thời gian sử dụng. Loại đá này thường có nhiều ở Thổ Nhĩ Kỳ, Italya và các vùng lân cận khác.

Đá Travertine mang cấu tạo chủ yếu từ khoáng chất canxit. Đá trầm tích là một trong 3 nhóm đá chính (đó là đá magma và đá biến chất) là các thành phần cấu tạo nên vỏ trái đất và chiếm tới 75 % bề mặt trái đất. Do chúng là loại đá lộ thiên, nên kết cấu chủ yếu là các lớp vân chứa các loại động thực vật hóa thạch.

Đặc điểm của đá Travertine rất đa dạng màu sắc, khối lượng thể tích 2600 ÷ 2800 kg/m3 với cường độ chịu nén 1700 ÷ 2600 kg/cm2. Độ hút nước thấp 0,2 ÷ 0,5%. ]

Phụ thuộc vào hàm lượng silic và sét bên trong tạo nên đá có độ cứng hay giòn, bền hay không. Tuy dòng đá này không bền bằng đá Granite nhưng chúng phổ biến và cũng dễ khai thác hơn.

Ứng dụng của đá trầm tích trong xây dựng

Đá trầm tích thường được làm cốt liệu cho bê tông, mặt đường ô tô, đường xe lửa và các công trình thủy lợi. Ngoài ra chúng còn được sử dụng để chế tạo các loại đá ốp lát và các cấu kiện kiến trúc, xây dựng, điển hình như làm chất liệu để sản xuất xi măng và vôi.

Đá ốp lát nhân tạo

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng đá ốp lát ngày một tăng cao, trong khi nguồn đá khai thác tự nhiên ngày một cạn kiệt, khó khai thác. Đá ốp lát nhân tạo ra đời đã làm giảm tải áp lực khai thác đá từ thiên nhiên mà vẫn có chất lượng tốt, hình ảnh và tính chất không thua kém gì đá tự nhiên. Đá nhân tạo có cấu tạo từ hỗn hợp xi măng, keo và các mảnh vụn đá ốp lát.

Đá Solid surface

Đá Solid surface được tạo nên từ sự pha trộn nhựa composite với các loại đá dăm, chất phụ gia….theo một tỉ lệ nhất định.

Cấu tạo

Solid surface có cấu tạo từ 1/3 keo Acrylic kết hợp với 2/3 khoáng đá tự nhiên và Alumina Trihydrate cùng chất tạo màu. Nhờ công thức khoa học tân tiến đã tạo ra các sản phẩm đá nhân tạo cao cấp.

Đặc điểm 

Đá có khả năng uốn cong khi gia nhiệt (nhiệt độ cần thiết là 150 độ), từ đó đã cho phép các nhà thiết kế nội thất thoải mái sáng tạo với nhiều kiểu kiến trúc khác nhau. Sản phẩm sau khi gia nhiệt vẫn không bị làm mất đi tính thẩm mỹ vốn có của chúng.

Ưu điểm

Ưu điểm của đá Solid surface là dễ thi công, bền màu và tính chịu lực tốt. Khi thi công dễ chế tác, có thể làm mới và sửa chữa dễ dàng. Tính năng chịu nhiệt tốt, chống bám bẩn, chống tia cực tím. Công trình sau khi thi công xong sẽ không thể nhận ra các vết nối, tạo tính thẩm mỹ cao hơn.

Đá Solid surface đa dạng về màu sắc, thiết kế linh hoạt, dễ dàng biến tấu thành nhiều hình ảnh sinh động, giúp người dùng có nhiều lựa chọn cho công trình của mình, đồng thời dễ dàng thay đổi các loại đá ốp lát theo ý muốn của gia chủ.

Độ bền đá Solid surface gần như tuyệt đối, có thể chống chịu tốt mọi sự cắt khía …tại các nơi đông người qua lại. Sản phẩm được làm đặc không rỗng, chống thấm tốt, từ đó giúp ngăn chặn không cho nước có thể xâm nhập vào ngay cả tại các mối nối. Nhờ đó sản phẩm có thể chống lại tuyệt đối các loại vi khuẩn nấm mốc gây hại. Tính năng truyền sáng của sản phẩm cao, giúp làm tăng thêm khả năng sáng tạo trong thiết kế.

Ứng dụng của đá Solid surface trong công trình xây dựng

Đá Solid surface thường được ứng dụng tại các hạng mục công trình như tại khu văn phòng, quầy giao dịch, mặt bàn, mặt bếp, nhà bếp, các thiết kế có đường cong khó gia công.

Đá xuyên sáng Onnyx

Đá xuyên sáng Onnyx là dòng sản phẩm được coi là hoàn hảo nhất của các loại đá thuộc dòng thạch anh trong tự nhiên. Đá được hình thành từ sự phun trào núi lửa qua các miệng núi lửa khổng lồ. Sau khi gặp không khí lạnh, bề mặt của chúng sẽ nguội dần và se lại, tạo nên lớp vỏ trái đất. Tuy nhiên phần lõi bên trong vẫn tích tụ năng lượng và vẫn tiếp tục cháy âm ỉ cho đến khi nguội hẳn, tạo thành các khối đá đặc quánh, vẫn còn giữ nguyên màu sắc như lửa. Trải qua hàng triệu năm, các lớp khoáng chất kết tủa và biến đổi, loang ra thành từng vệt, có độ dày từ vài icromet cho đến vài milimet, tạo nên các lớp hoa văn tự nhiên rất đẹp.

Cấu tạo đá xuyên sáng Onnyx

Đá Onnyx có thể được khai thác từ tự nhiên hoặc nhân tạo

Đá Onnyx tự nhiên là dòng đá thạch anh, kết hợp từ nước và quá trình phân rã của đá vôi, kết hợp với sự chuyển hóa liên tục trong lòng đất, tạo nên một loại đá mới. Đối với đá Onnyx nhân tạo được con người tạo ra từ nhựa.

Đặc điểm đá Onnyx

Đá có khả năng xuyên sáng đặc biệt, khác hẳn so với các loại đá thông thường. Đặc tính của đá mềm, giòn, dễ vỡ và dễ bị rạn nứt theo vân.

Bề mặt đá trông như sáp nên có vẻ đẹp sang trọng và tính năng xuyên sáng cao, đá có nhiều lớp màu khác nhau.

Ứng dụng đá Onnyx

Đá Onnyx là một loại đá quý hiếm trên thế giới, vì thế hiện tại trong xây dựng, người ta chỉ sử dụng các loại đá Onnyx nhân tạo làm đá ốp lát.

Các loại đá thành phẩm có thể ở dạng tấm lớn, dạng kích thước, quy cách, hay ở dạng hạt như mosaic. Đá Onnyx phù hợp với các công trình mang thiết kế từ phong cách cổ điển đến hiện đại đều phù hợp. Các công trình thường được thi công với mục đích ốp tường, lát sàn, làm mặt bàn tại các sảnh lớn, các khu vực quầy bar, khu lễ tân, tường backgroud,… cùng kết hợp với đèn chiếu sáng trang trí để lộ vẻ đẹp của hoa văn đá xuyên sáng.

Đá marble phức hợp

Đá marble phức hợp là một trong các loại đá marble có trọng lượng nhẹ và có nhiều các tính năng ưu việt, thích hợp với nhiều công trình thi công tại các tòa cao tầng. Tuy đá mới chỉ xuất hiện trong thời gian gần đây nhưng cũng chiếm được không ít cảm tình của nhiều khách hàng giống như đá hoa cương hoặc đá granite.

Cấu tạo

Dòng đá marble nhân tạo này có thể hiểu như đá cẩm thạch nhân tạo (Cultured Marble). Được sản xuất từ bột đá thiên nhiên và bột tạo màu sắc trộn với polyester resin bão hòa như là chất kết dính theo một tỷ lệ đặc biệt và chính xác. Từ đó tạo nên một dòng đá marble nhân tạo có hình dạng giống như đá granite tự nhiên, thậm chí còn có thể đẹp hơn và đa dạng hơn trong thiết kế.

Đặc điểm đá marble phức hợp

Sản phẩm này có trọng lượng nhẹ hơn nhiều so với đá tự nhiên, điều này giúp cho việc vận chuyển khá dễ dàng, phù hợp cho các thiết kế nhà cao tầng bị hạn chế về tải trọng.

Đá marble sau khi phối hợp với các loại vật liệu khác, tạo nên đá marble phức hợp, có độ cứng cao gấp 3 lần so với đá ốp lát tự nhiên, có khả năng chống cong vênh, ít bị vỡ trong quá trình vận chuyển và thi công lắp đặt.

Phần đế của đá marble phức hợp có một lớp chất liệu khác và lớp keo kết nối ở giữa, giúp đá tránh được tình trạng hoen ố và thay đổi màu. (đối với đá tự nhiên chỉ sử dụng khoảng nửa năm đến 1 năm là xuất hiện hoen ố)

Tính cách âm, cách nhiệt tốt, điều này đã được chứng minh lâm sàng trong các cuộc thử nghiệm, đá marble phức hợp để trong môi trường nóng 100 độ trong khoảng thời gian 120 tiếng vẫn không bị nứt, vỡ hay đổi màu, độ hút nước của đá cũng thấp, chỉ khoảng 0,13%.

Ứng dụng

Đá marble phức hợp được ứng dụng nhiều trong thiết kế nội thất, cụ thể :

  • Mặt bàn bếp có chậu rửa đúc liền
  • Lavabo rời hoặc liền tủ
  • Bồn tắm nằm các loại
  • Bồn tắm đứng, vách bao quanh và trần
  • Các phần viền quanh bồn tắm, chỉ cạnh vuông hoặc tròn
  • Quầy bar
  • Các sản phẩm trang trí nội thất khác…

Đá nhân tạo granite

Đá granite nhân tạo trong những năm gần đây đang được ứng dụng rất phổ biến trong các thiết kế thi công, nhằm thay thế các loại đá tự nhiên đang ngày một cạn kiệt.

Đá granite nhân tạo có cấu tạo gồm 70% trường thạch, 30% đất sét nên có độ bóng láng rất cao.

Đặc điểm

Đá trải qua quá trình sấy khô ở nhiệt độ 1500 độ C, từ đó giúp đá có độ đanh chắc, ít bị trầy xước hơn so với đá tự nhiên. Do có cấu tạo từ thành phần là bột đá tự nhiên nên màu sắc và bông đá rất đều màu.

Ứng dụng

Đá nhân tạo granite thường được ứng dụng trong các công trình trang trí nội ngoại thất đều rất phù hợp.

Kích thước và chủng loại của đá ốp lát trong thiết kế

Kích thước

  • Chiều dày: 12~15mm, 20mm(chuẩn), 30mm, 40mm
  • Tấm trang trí mặt sàn: 300×300; 400×400; 600×600; 800; 1000; 1200
  • Tấm trang trí mặt tường: 300×300; 600×600; 400×200; 600×300; 900×600; 1200×900
  • Tấm lát cầu thang, bục: (800~1200)x(260~400)
  • Tấm ốp chân cầu thang hoặc chân bục: (800~1200)x(120~200)
  • Đường gợn sóng mặt sàn: (300~800)x(200~250)

Các chủng loại của đá ốp lát tự nhiên

Dạng tấm

Tấm quy tắc: dùng để trang trí mặt tường, mặt sàn, mặt trụ, đồ gia dụng

Tấm dị hình: dùng làm vật liệu phủ mặt cạnh góc và ghép hoa mặt sàn

Dạng khối

Dạng quy tắc: dùng để trang trí trụ, biển hiệu, lan can.

Dạng dị hình: dùng để trang trí lâm viên, tác phẩm điêu khắc.

Dạng đường

Gồm đường cong và đường thẳng, dùng để trang trí cầu thang, chân tường, quầy phục vụ,…

Trên đây chúng tôi đã đem đến cho các bạn đọc giả các thông tin chi tiết về đá ốp lát. Hi vọng qua bài viết bạn đã hiểu và đưa ra những lựa chọn phù hợp cho công trình của mình được hoàn hảo hơn.

===>> Các bạn có thể tìm hiểu thêm về một số dòng đá ốp bếp tại đây

===>> Các bạn có thể tìm hiểu thêm về một số đá ốp cầu thang tại đây

===>> Các bạn có thể tìm hiểu thêm về một số bàn đá lavabo tại đây